Đổi bằng lái xe quốc tế tại Sở GTVT TPHCM từ 25/2/2016

Sở GTVT TPHCM sẽ tiếp nhận cấp chuyển đổi bằng lái xe quốc tế cho công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài (có thẻ thường trú tại Việt Nam) có giấy phép lái xe Việt Nam (bằng vật liệu PET) bắt đầu từ ngày 25/2/2016.

Người có nhu cầu có thể đăng kí đổi qua tổng đài (08)1081 và làm thủ tục tại 252 Lý Chính Thắng, Quận 3, TPHCM (bắt buộc phải có mặt để chụp hình). Bằng lái xe quốc tế sẽ được cấp sau 5 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

đổi bằng lái xe quốc tế

Theo Điều 8 Thông tư số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06/7/2015 của Bộ Giao thông vận tải; Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14/5/2012 sửa đổi bổ sung Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ của Bộ Tài chính, hồ sơ gồm :

  1. Đơn đề nghị cấp giấy phép lái xe quốc tế theo mẫu quy định.
  2. Bản sao chụp giấy phép lái xe, hộ chiếu, thẻ thường trú (đối với người nước ngoài) còn giá trị sử dụng.

Lưu ý :

– Khi đến đổi giấy phép lái xe, người lái xe được Sở Giao thông vận tải chụp ảnh trực tiếp và phải xuất trình bản chính GPLX, hộ chiếu, thẻ thường trú (đối với người nước ngoài) còn giá trị để kiểm tra đối chiếu.
– Không nhận hồ sơ đổi nếu GPLX quốc gia có biểu hiện tẩy xoá, hư hỏng không còn đủ các thông tin cần thiết hoặc có sự khác biệt về nhận dạng, giấy phép lái xe quốc gia không do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định.

Lệ phí cấp bằng lái xe quốc tế là 135.000 đ.

đổi bằng lái xe quốc tế tại TPHCM

Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp được phép sử dụng tại 73 nước tham gia công ước về giao thông đường bộ năm 1968, gồm các quốc gia sau:

1. Cộng hoà An-ba-ni (Republic of Albania).

2. Cộng hoà Ac-mê-ni-a (Republic of Armenia).

3. Cộng hoà Áo (Republic of Austria)

4. Cộng hoà A-déc-bai-sian (Republic of Azerbaijan).

5. Thịnh vượng chung Ba-ha-mát (Commomvealth of the Bahamas).

6. Vương quốc Ba-ranh (Kingdom of Bahrain).

7. Cộng hoà Bê-la-rút (Republic of Belarus).

8. Vương quốc Bỉ (Kingdom of Belgium).

9. Cộng hoà Bô-xni-a Héc-dê-gô-vi-na (Bosnia and Herzegovina).

10. Cộng hoà Liên bang Bra-xin (Pederative Republic of Brazil).

11. Cộng hoà Bun-ga-ri (Republic of Bulgaria).

12. Cộng hòa Trung Phi (Republic Central African).

13. Cộng hoà Côt-đi-voa (Republic of Côte dlvoire).

14. Cộng hoà Crô-a-ti-a (Republic of Croatia).

15. Cộng hoà Cu-ba (Republic of Cuba).

16. Cộng hoà Séc (Czech Republic).

17. Cộng hoà Dân chủ Công-gô (Democratic Republic of Congo).

18. Vương quôc Đan Mạch (Kingdom of Denmark).

19. Cộng hoà E-xtô-ni-a (Republic of Estonia).

20. Cộng hoà Phần Lan (Republic of Pinland).

21. Cộng hoà Pháp (Republic of France).

22. Gru-di-a (Georgia).

23. Cộng hoà Liên bang Đức (Pederal Republic of Germany).

24. Cộng hoà Hy Lạp (Hellenic Republic).

25 Cộng hoà Họp tác Guy-a-na (Co-operative Republic of Guyana).

26. Hung-ga-ri (Hungary).

27. Cộng hoà Hồi giáo I-ran (Islamic Republic of Iran).

28. Nhà nước I-xra-en (State of Israel).

29. Cộng hoà I-ta-li-a (Republic of Italy).

30. Cộng hoà Ca-dắc-xtan (Republic of Kazakhstan).

31. Cộng hoà Kê-ni-a (Republic of Kenya).

32. Nhà nước Cô-oét (State of Kuvvait).

33. Cộng hoà Cư-rơ-gư-dơ-xtan (Republic of Kyrgyzstan).

34. Cộng hoà Lát-vi-a (Republic of Latvia).

35. Cộng hòa Li-bê-ri-a (Republic of Liberia).

36. Cộng hoà Lít-va (Republic of Lithuania)

37. Đại Công quốc Lúc-xăm-bua (Grand Duchy of Luxembourg).

38. Công quốc Mô-na-cô (Duchy of Monaco).

39. Mông Cồ (Mongolia).

40. Mông-tê-nê-grô (Montenegro).

41. Vương quốc Ma-rốc (Kingdom of Morocco).

42. Vương quốc Hà Lan (Kingdom of the Netherlands).

43. Cộng hoà Ni-giê (Republic of Niger).

44. Vương quốc Na Uy (Kingdom of Nonvay).

45. Cộng hoà Hôi giáo Pa-ki-xtan (Islamic Republic of Pakistan).

46. Cộng hoà Pê-ru (Republic of Peru).

47. Cộng hoà Phi-líp-pin (Republic of the Philippines)

48. Cộng hoà Ba Lan (Republic of Poland).

49. Cộng hoà Bồ Đào Nha (Republic of Portuaal).

50. Nhà nước Ca-ta (State of Qatar).

51. Cộng hoà Môn-đô-va (Republic of Moldova).

52. Ru-ma-ni (Romania).

53. Liên bang Nga (Russian Pederation).

54. Cộng hoà San Ma-ri-nô (Republic of San Marino).

55. Cộng hoà Xê-nê-gan (Republic of Senegal).

56. Cộng hòa Xéc-bi-a (Republic of Serbia).

57. Cộng hoà Xây-sen (Republic of Seychelles).

58. Cộng hoà Xlô-va-ki-a (Slovak Republic).

59. Cộng hoà Xỉô-ven-ni-a (Republic of Slovenia).

60. Cộng hoà Nam Phi (Republic of South Africa).

61. Thụy Điển (Sweden).

62. Liên bang Thụy Sỹ (Confederation of Switzerland).

63. Cộng hoà Tát-gi-ki-xtan (Republic of Tajikistan).

64. Cộng hoà Ma-xê-đô-ni-a (Republic of Macedonia).

65. Cộng hoà Tuy-ni-di (Republic of Tunisia).

66. Cộng hoà Thổ Nhĩ Kỳ (Republic of Turkey).

67. Tuốc-mê-ni-xtan (Turkmenistan).

68. ư-crai-na (Ukraine).

69. Các tiểu Vương quốc A-rập Thống nhất (United Arab Emirates).

70. Cộng hoà ư-ru-goay (Republic of Uruguay).

71. Cộng hoà ư-dơ-bê-ki-xtan (Republic of Uzbekistan)

72. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Socialist Republic of Viet Nam)

73. Cộng hoà Dim-ba-bu-ê (Republic of ZimbabWe).

Bình luận

Your email address will not be published. Required fields are marked *